Tài liệu kỹ thuật

Tài liệu kỹ thuật

Đo động thời gian thực RTK

Đo động thời gian thực RTK

Ra đời vào giữa những năm 1990, đo động thời gian thực (Real-time kinematic positioning  - RTK) là kỹ thuật GNSS vi sai cho phép định vị độ chính xác cao trong vùng lân cận bằng cách đo  phase sóng mang giữa trạm tĩnh (base station) và trạm động (rover station) để loại bỏ sai số định vị theo phương pháp chỉ sử dụng vệ tinh, cho độ chính xác đến mức centimet. Phương pháp này được sử dụng trong khảo sát đất đai, thủy văn và dẫn đường máy bay không người lái.

Featured

Tiêu chuẩn van API

API là tiêu chuẩn của Viện Dầu khí Hoa Kỳ, được chỉ định là tiêu chuẩn công nghiệp cho nhà sản xuất van và phụ kiện. Bao gồm các tiêu chuẩn sau:

API 6D

Tiêu chuẩn van đường ống. API 6D đưa ra dựa theo ISO 14313: 1999, Công nghiệp dầu mỏ và khí tự nhiên - Hệ thống đường ống dẫn - Van đường ống. Tiêu chuẩn này đưa ra yêu cầu và khuyến nghị cho việc thiết kế, sản xuất, thử nghiệm và lập tài liệu van bi, van kiểm tra (check valve), van cổng (gate valve) và van nút (plug valve) trong hệ thống đường ống.

Mô hình đơn giản tự động hóa trạm biến áp
Featured

Tự động hóa trạm biến áp

Tự động hóa trạm biến áp (Substation automation system - SAS) đã được triển khai trong 30 năm vừa qua, nhưng phát triển rất nhanh chóng trong 10 năm trở lại đây với tư cách là công nghệ tiên tiến kiểm soát mọi vận hành đơn lẻ trong trạm biến áp. Trong vài năm tới, thế hệ trạm biến áp tiếp theo sẽ triển khai rộng rãi trên toàn thế giới. Tại các trạm này, bus trạm (station bus) sẽ kết nối trực tiếp với thiết bị điện thông minh IED dùng bảo vệ, điều khiển, giám sát thiết bị được đặt tại mức trạm (station level) và process bus sẽ kết nối với thiết bị tại sân mức ngăn lộ.

Featured

Liên kết dữ liệu VHF (VHF Data Link- VDL)

Liên kết dữ liệu VHF (VHF Data Link,  VHF Digital Link - VDL) là phương thức gửi thông tin giữa máy bay và trạm mặt đất (với VDL Mode 4 còn là gửi giữa các máy bay khác). Liên kết dữ liệu VHF hàng không sử dụng băng tần 117.975–137 MHz do Liên minh Viễn thông Quốc tế dành cho dịch vụ Hàng không di động. Nó bao gồm các tiêu chuẩn ARINC cho ACARS dành cho VHF và các liên kết dữ liệu được triển khai trên 14,000 máy bay, tiêu chuẩn ICAO do Phân ban Thông tin Hàng không (Aeronautical Mobile Communications Panel - AMCP) đưa ra vào năm 1990. Mode 2 là mode liên kết dữ liệu duy nhất hỗ trợ liên lạc giữa Phi công và Kiếm soát viên Không lưu Hàng không (Controller Pilot Data Link Communications ).

Featured

Tiêu chuẩn kháng bùn, kháng dầu NEK 606

Tiêu chuẩn NEK 606 do Hiệp hội Dầu khí Nauy đưa ra năm 1993 dựa theo Khuyến nghị tiêu chuẩn kỹ thuật dành cho các loại cáp đặc biệt. Tiêu chuẩn kỹ thuật này bắt đầu được đưa ra vào năm 1980 đáp ứng cho một số loại cáp đặc biệt được sử dụng trên các giàn khoan và công trình ngoài khơi.

Đặc điểm quan trọng của tiêu chuẩn kỹ thuật này:

- Được khởi xướng bởi các bên tham gia.

- Hướng dẫn các yêu cầu với cáp sử dụng ngoài khơi.

- Quy định các yêu cầu thử nghiệm, chứng nhận và công nhận cáp ngoài khơi.

- Góp phần phát triển các loại cáp phù hợp và an toàn.

- Hướng dẫn chi tiết các quy định của EU, luật và quy định.

Hệ thống MEOSAR
Featured

Chuyển đổi sang MEOSAR

Chương trình Cospas-Sarsat Quốc tế đã khởi xướng phát triển hệ thống vệ tinh quỹ đạo trái đất độ cao trung bình cho Tìm kiếm và Cứu nạn (Medium-altitude Earth Orbiting Satellite System for Search and Rescue - MEOSAR) vào năm 2004. Kể từ đó, việc phát lại và thực thi (repeater-payloads) cho hoạt động tìm kiếm và cứu hộ được triển khai trên vệ tinh Global Navigation Satellite Systems (GNSS) của Châu Âu (hệ thống Galileo), Glonass của Nga, GPS của Mỹ và gần đây có BDS hay "BeiDou" của Trung Quốc. Khả năng hoạt động ban đầu của hệ thống được công bố tháng 12 năm 2016 và việc hoạt động đầy đủ chức năng dự kiến sẽ vào năm 2023. MEOSAR thay thế hoàn toàn cho vệ tinh quỹ đạo tầm thấp (LEOSAR) và vệ tinh quỹ đạo địa tĩnh (GEOSAR), và sẽ thay thế hoàn toàn hệ thống  LEOSAR thành vệ tinh chính cho Cospas-Sarsat.

Chuẩn đầu nối QMA

Tiêu chuẩn đầu nối QMA

QMA là kiểu đầu nối dùng khớp nối thay thế cho đầu nối SMA tiêu chuẩn. Đầu nối này có cấu trúc bên trong, đặc tính điện từ và bộ bền cơ học giống hệt chuẩn SMA. Sự khác biệt duy nhất là QMA dùng khớp nối cho phép tháo lắp nhanh, không rò rỉ nhiễu điện từ trường và không cần dùng dụng cụ đặc biệt.