lưới điện thông minh

  • Thiết bị RTU 560

    Đảm bảo độ ổn định cho truyền tải lưới điện.

    Dòng sản phẩm RTU560 thiết kế linh hoạt mô-đun với khả năng tối đa mở rộng. Kiến trúc đa xử lý kết hợp với sự hỗ trợ của các chức năng phần mềm đầy đủ giúp RTU560 cung cấp các giải pháp hoàn hảo cho các ứng dụng trong truyền tảicũng như tại các trạm biến áp phân phối chính.

  • Thiết bị truyền dữ liệu không dây M2M gateway

    M2M gateway dùng kết nối điều khiển thu thập dữ liệu dùng mạng di động 4G LTE, mạng không dây LoraWan sửu dụng kênh truyền mạng riêng ảo VPN và tường lửa. Thiết bị dùng tập trung dữ liệu đo hoặc điều khiển cho lưới điện, hệ thống SCADA, thiết bị đo điện tiên tiến ARM. 

  • Thiết bị tự động trạm biến áp RTU SICAM A8000, AK3

    Dòng thiết bị RTU SICAM A8000 hỗ trợ tự động hóa trạm biến áp, biến áp không người trực hỗ trợ hoàn toàn IEC 61850 thay thế cho dòng RTU SICAM AK3 trước đó mà không cần phải đi lại dây tín hiệu.

  • Thu thập dữ liệu theo giao thức truyền thông IEC 61850 trong trạm biến áp

    Thu thập dữ liệu theo giao thức truyền thông IEC 61850 trong trạm biến áp

    VT Techlogy
    Thu thập dữ liệu theo giao thức truyền thông IEC 61850 trong trạm biến áp
    Written by: Published by:

Thu thập dữ liệu tại trạm biến áp

Bài viết này sẽ đề cập việc thu thập dữ liệu và giao thức truyền thông IEC 61850 trong trạm biến áp. IEC 61850 là giao thức chuẩn tự động hóa trạm biến áp. IEC 61850giúp các thiết bị của nhiều nhà cung cấp hoạt động tương thích với nhau. Trước đây, việc sử dụng các giao thức riêng biệt khiến gây nhiều khó khăn cho việc tự động hóa trạm biến áp.

Hệ thống thu thập dữ liệu ở trạm biến áp truyền dữ liệu từ thiết bị đo UGPSSM (Thiết bị đo đồng bộ thời gian GPS phổ thông - Universal GPS time-synchronized meters) tới trung tâm điều khiển. Việc này được thực hiện qua nhiều kiểu kiến trúc khác nhau.

Có ba kiểu thu thập dữ liệu tại trạm biến áp: điểm tới điểm, nối mạng và không dây. Trong trạm biến áp sẽ sử dụng trong tương lai dữ liệu được khởi tạo từ thiết bị đo đồng bộ thời gian GPS (UGPSSM).

Thiết bị UGPSSM tương tự thiết bị IEC 61850. Mỗi thiết bị UGPSSM sẽ lấy mẫu, số hóa và chèn thông số thời gian GPS vào dữ liệu trạm biến áp.

Dưới đây sẽ đề cập chức năng và phần cứng thiết bị UGPSSM.

  • Tiêu chuẩn IEC 61850

    VT Techlogy
  • IEC 61850 tiêu chuẩn cho việc thiết kế điện tự động hóa trạm biến áp. IEC 61850 là một phần  Nhóm 57 (TC57) - Ủy banKỹ thuật Điện Quốc tế (International Electrotechnical Commission-IEC). Mô hình dữ liệu mô tả được định nghĩa trong IEC 61850 được sử dụng cho nhiều giao thức. Bao gồm MMS (Manufacturing Message Specification), GOOSE, SMV (Sampled Measured Values), và sắp tới là Web Services. Các giao thứcchạyTCP / IP hoặc trên mạng LAN trạm biến áp dùng chuyển mạchEthernet tốc độ cao để có được thời gian đáp ứng cần thiết dưới 4 milliseconds cho bảo vệ chuyển mạch.

  • Tiêu chuẩn RS-485 (EIA-485)

    Tiêu chuẩn TIA-485-A, còn được gọi là ANSI/TIA/EIA-485, TIA/EIA-485, EIA-485 hoặc RS-485, là tiêu chuẩn các đặc tính điện của bộ điều khiển thu phát trong hê thống đa điểm kỹ thuật số cân bằng. Tiêu chuẩn này được công bố bởi Hiệp hội Công nghiệp Viễn thông Liên minh Công nghiệp Điện tử (TIA / EIA). Mạng truyền thông kỹ thuật số tiêu chuẩn EIA-485 dùng cho khoảng cách truyền dài và môi trường nhiễu điện từ. Nhiều bộ thu được lắp trên mạng nối tiếp hoặc rẽ nhánh. Thiết kế này chủ yếu sử dụng trong môi trường công nghiệp hoặc các ứng dụng như tự động hóa tòa nhà, tàu thuyền, máy bay...

    Tổng quan

    RS-485 cho phép thiết lập mạng nội bộ chi phí thấp liên kết đa điểm nhiều nhánh rẽ. Tốc độ truyền dữ liệu 35 Mbit / s ở khoảng cách tối đa10 m 100 kbit  s ở khoảng cách 1200 m. Chuẩn dùng 1 cặp cáp xoắn đô cân bằng khác biệt nên có thể truyền xa đến 1200m. Mẹo nhỏ khi tính toán là đốc độ bit / s nhân với chiều dài theo mét không được vượt quá 108. Vì vậy, đoạn cáp 50 mét không thể truyền tín hiệu tốc độ lớn hơn 2 Mbit /s. 

    Dạng sóng

    Sơ đồ dưới đây cho thấy mức điện áp  '+' '-' RS-485 trong quá trình truyền một byte (0xD3, bit ít quan trọng đầu tiên) bằng cách sử dụng một phương pháp start-stop không đồng bộ.

     

  • Tổng quan giao thức truyền thông lưới điện thông minh

    Giới thiệu

    Hệ thống truyền tin trong lưới điện thông minh phải mang tính chất hai chiều.  Mạng thông tin thực hiện ba chức năng chính: giám sát thông minh, an toàn và cân bằng tải. Sử dụng thông tin liên lạc hai chiều, dữ liệu được thu thập từ các cảm biến thiết bị đo trên toàn lưới điện và được truyền trực tiếp đến phòng kiểm soát nhà điều hành.

    Các thông tin phải chính xác, an toàn, và chi phí thấp. Quy mô của mạng lưới điện làm cho giá thành là yếu tố quan trọng nhất khi xem xét một công nghệ truyền thông. Phải lựa chọn giải pháp giảm thiểu số lượng của modem concentrators cần thiết để giảm chi phícơ sở hạ tầng.

    Các giao thức truyền thông

    Mạng diện rộng (Wide area network - WAN)
    Mạng đường dài từ trung tâm điều hành đến các vùng.

    Vùng lân cận (Neighborhood area network NAN)

    Mạng trung thế giữa mạng diện rộng và hộ gia đình.

    Mạng trong nhà (Home area network HAN)
    Giao tiếp với thiết bị đầu cuối trong nhà.

    Mỗi vùng mạng được kết nối với nhau thông qua node hoặc gateway: bộ tập trung (concentratorv) giữa WAN NAN, thiết bị đo điện tử (emetter) giữa NAN HAN. Mỗi node đều giao tiếp với các node lân cận. Bộ tập trung tập hợp dữ liệu từ thiết bị đo  gửi thông tin vềnhà điều hành lưới điện.

    Thiết bị đo điện tử thu thập dữ liệu điện sử dụng của căn nhà hay hộ kinh doanh bằng cách giao tiếp gateway tại hộ gia đình hoặc hoạt động như gateway tại hộ gia đình.

    Mỗi vùng mạng sử dụng công nghệthông tin liên lạc khác nhau và các giao thức tùy thuộc vào môi trường truyền dẫn và dung lượngdữ liệu được truyền. Ngoài ra còn có lựa chọn giữa truyền dẫn không dây truyền thông tin trên đường dây điện (PLC).

    Vùng mạng Giao thức
    Ưu điểm Nhược điểm
    Khuyến nghị
    WAN Wireless (2G/3G/LTE cellular, GPRS) Tận dụng được cơ sở hạ tầng mạng di động đã có sẵn và vùng phủ sóng rộng Công ty năng lượng phải thuê hạ tầng từ nhà cung cấp dịch vụ di động với chi phí hàng tháng Dùng cho mạng không dây
    HAN Wireless ISM Đường dài, kết nối máy biến áp Hạ tầng nghèo nàn, nhiều điểm mất tín hiệu, phức tạp vận hành và bảo trì Chỉ dùng trong một số sơ đồ kết nối đặc biệt
    IEEE® 802.15.4g Đường dài, kết nối máy biến ápv Chưa được chấp thuận Dùng cho một số sơ đồ kết nối
    ZigBee® Chi phí thấp, tiêu thụ điện năng thấp cho phép pin hoạt động lâu; tiêu chuẩn phổ biến Khoảng cách ngắn, tốc độ  truyền thấp Chỉ dùng trong mạng hộ gia đình
    First generation PLC (FSK, Yitran, Echelon®) Giá thành thấp Độ tin cậy và băng thông thấp Băng thông và độ tin cậy không thích hợp cho lưới điện thông minh
    Early generation narrowband OFDM Khoảng cách xa hơn, băng thông và độ tin cậy tốt hơn điều chết FSK Không qua được hệ thống truyền tải và tương thích với PLC Không dùng do giá thành và sự tương thích
    Broadband PLC Tốc độ truyền cao Không qua được hệ thống máy biến áp Tăng chi phí hạ tầng làm chi phí đầu tư quá cao
    G3-PLC Truyền tải tầm xa với độ tin cậy, qua các biến áp, giảm chi phí cơ sở hạ tầng, tốc độ dữ liệu cao hỗ trợ hai chiều thông tin liên lạc, cùng tồn tại với FSK; tiêu chuẩn mở, hỗ trợ IPv6 Chưa được chấp thuận Cực kỳ thích hợp với mạng lân cận NAN
    HAN ZigBee Tiêu chuẩn phổ biến với chi phí và năng lượng tiêu hao thấp Khoảng cách truyền ngắn Thích hợp với thiết bị đo nước và gas
    Wi-Fi® Giao thức Phổ biến Khoảng cách truyền trung bình, không thích hợp các tòa nhà tốt cho các ứng dụng thương mại thông thường, không phù hợp cho các công ty năng lượng
    First-generation PLC (FSK, Yitran, Echelon) Giá thành thấp Không hỗ trợ trong hộ gia đình Không dùng trong nhà do mức giao tiếp cao
    Early generation narrowband OFDM Khoảng cách tốt hơn, băng thông và độ tin cậy hơn FSK Không qua các máy biến áp, không tương thích với PLC Không dùng do thiết kế mới và giá thành cao
    Broadband PLC Băng thông cao Khoảng cách ngắn không đủ cho mạng lân cận NAN Tốt cho các ứng dụng thương mại nhưng không định hướng cho ứng dụng đo điện
    G3-PLC Độ tin cậy cao, tốc độ truyền tốt, hỗ trợ IP v6 devices Tiêu chuẩn chưa được chấp nhận

    Rất thích hợp với mạng trong nhà HAN

    Mạng WAN kết nối trung tâm điều khiển nhà điều hành lưới điện và bộ  tập trung. WAN có thể kết nối bằng cáp quang hoặc không dây sử dụng giao thức Ethernet hoặc di động.

    Di động hoặc WiMAX ® được sử dụng phổ biến nhất kết nối trung tâm điều khiển và bộ tập trung. NAN kết nối bộ tâp trung và đồng hồ đo. Nó sử dụng giao thức không dây hoặc PLC. Thông thường, bộ tập trung kết nối hàng trăm thiết bị đo.Các tiêu chuẩn IEEE 802.15.4g không dây, IEEE P1901,  tiêu chuẩn ITU-T G.hnem đang được phát triển cho PLC.

    Vùng WAN NAN HAN
    Bắc Mỹ Cellular, WiMAX G3-PLC, HomePlug®, IEEE 802.15.4g, IEEE P1901, ITU-T G.hnem, proprietary wireless, Wi-Fi G3-PLC, HomePlug, ITU-T G.hn, Wi-Fi, ZigBee, Z-Wave
    Châu ÂU
    Cellular G3-PLC, IEEE P1901, ITU-T G.hnem, PRIME, Wi-Fi G3-PLC, HomePlug, ITU-T G.hn, Wi-Fi, Wireless M-Bus, ZigBee
    Trung Quốc
    Cellular, band translated WiMAX G3-PLC, RS-485, wireless to be determined G3-PLC, RS-485, Wi-Fi, to be determined
    Các quốc gia còn lại Cellular, WiMAX G3-PLC, HomePlug, IEEE 802.15.4g, IEEE P1901, ITU-T G.hnem, PRIME, RS-485, Wi-Fi G3-PLC, HomePlug, ITU-T G.hn, RS-485, Wi-Fi,

    HAN kết nối các thiết bị bên trong nhà. HANhỗ trợ các chức năng chẳng hạn thải khí khi khởi động, chia sẻ dữ liệu tiêu thụ với màn hình trong nhà, hoặc cho phép một chương trình trả trước kích hoạt thẻ.

    Ban đầu giao thứcPLC dùng chủ yếu trênhệ thống sạc điện. Ngày nay do yêu cầu dữ liệu cholưới thông minhHAN cũng có thể bao gồm: giao thức điểm-điểm (P2P) giữa các thiết bị bên trong nhà, thông tin liên lạc với thiết bị điều khiển từ xa cầm tay, điều khiển ánh sáng, khí đốt hoặc đồng hồ nước.

    Các giao thức như RS-485, ZigBee, Z-Wave ®, HomePlug được sử dụng cho mạng này. Nếu có gateway riêng giao thức nàysử dụng để giao tiếp với các thiết bị, máy điều hòa, và các thiết bị khác.

  • Triển vọng lưới điện nước Đức - Hôm nay và ngày mai

    Độ tin cậy là yếu tố hàng đầu

    Cung cấp điện của Đức hiệndựa trên một cơ sở hạ tầng lưới điện đáng tin cậy và mạnh mẽ. Nhưng để quản lý quá trình chuyển đổi năng lượng, điều cần thiết là phải giữ lưới phân phối hiệu quả trong sự cân bằng bằng cảm biến, quản lý và kiểm soát dựa trên tải phụ thuộc.

    Khách hàng yêu cầu chỉ mất điện trung bình 16 phút một năm. Có nghĩa là độ tin cậy 99,99 phần trăm.

    Hơn 800 nhà khai thác lưới điện trên nước Đức vận hành khoảng cách1,78 triệu km.
    Hầu hết là lưới hạ áp, nối với nhau bằng mạng lưới phân phối khu vực (trung  cao áp) từ lưới điện siêu cao cáp. Lưới điện được phát triển qua nhiều thập kỷ. Phần lớn, được sử dụng từ những năm sáu mươi và bảy mươi không được thiết kế việc dùng thêm năng lượng tái tạo.

  • Trung tâm Điều độ Hệ thống điện Quốc gia sử dụng dữ liệu bức xạ mặt trời Solargris

    Trung tâm Điều độ hệ thống điện Quốc gia NLDC đã chọn phần mềm Solargis để dự báo dữ liệu bức xạ mặt trời trong trong công tác vận hành. Hợp đồng đã được hai bên ký kết ngày hôm nay. Trung tâm sẽ sử dụng dữ liệu thời tiết Solargis để đánh giá và dự báo công suất phát điện cho 140 nhà máy điện mặt trời và 40 nhà máy điện gió, với tổng công suất phát điện khoảng 7.3 GW. 

    Công tác dự báo công suất phát điện đóng vai trò quan trọng trong việc vận hành lưới điện tích hợp với năng lượng tái tạo. Việc gia tăng công suất điện mặt trời quá mức hiện nay gây quá tải cho lưới điện. Việc trang bị phần mềm dự báo thời tiết nằm trong lộ trình phát triển lưới điện thông minh của Trung tâm Điều độ hệ thống điện Quốc gia.

  • Tủ RMU cho Lưới điện thông minh Smartgrid

    Product description: Tủ RMU cho Lưới điện thông minh Smartgrid. ...
  • RMU cho lưới điện thông minh Smart Grid được trang bị thiết bị tiên tiến  Feeder Automation , kết hợp với các thiết bị bổ sung (ví dụ Fault Passage Indicators) cung cấp dữ liệu đến các trung tâm điều khiển từ xa. Thiết bị tự động hóa lưới điện tiêu chuẩn lắp trong không gian phía sau, do đó không cần thiết có thêm khoang điện áp thấp cho thiết bị.

  • Ứng dụng và đặc điểm của rơ le so lệch (Differential Relays)

    Phân loại rơ le so lệch

    Rơ le so lệch được phân thành hai loạiRơ le so lệch dòng (Current-differential) vàRơle so lệch tổng trở cao (High-impedance differential).

    Rơ le so lệch dòng

    Rơ le so lệch dòng thường được sử dụng để bảo vệ máy biến áp lớn, máy phát điện và động cơ. Đối với thiết bị này cần bảo vệ chống chạm đất để tránh hư hỏng thiết bị. Rơle so lệch dòng thường được trang bị cuộn dây nối với đầu vào máy biến dòng.

    Với rơ le so lệch dòng cơ điện mã số 87, dòng qua cuộn dây hạn chế mỗi pha được gộp lại đưa tới cuộn dây điều hành. Dòng qua cuộn dây điều hành sẽ cao hơn (từ 15-50%) dòng qua cuộn dây hạn chế để vận hành rơ le.

    Với rơ le điện tử trạng thái rắn hoặc mã 87 dùng vi xử lý, cuộn dây điều hành chỉ tồn tại trên mô hình logic chứ không phải là cuộn dây vật lý.

    ng dụng điển hình rơ le so lệch dòng bảo vệ máy biến áp thể hiện trong hình 1. Trong hình, các cuộn dây hạn chế được ký hiệu "R" và các cuộn dây điều hành ký hiệu "O." Bởi vì nối dây máy biến áp kiểu delta gây ra lệch pha nên biến dòng được nối vào delta để bù lại lệch pha cho kết nối đến rơ le.

    Với tải lớn lên biến áp, sẽ cần tính toán thêm thông số lệch pha giữa biến dòng sơ cấp và thứ cấp trong thiết lập so lệch. Bởi vì tỷ lệ biến dòng sơ cấp và thứ cấp không chuẩn với dòng từ trong cuộn dây vận hành tại điều kiện bình thường nên rơ le có thêm bộ điều chỉnh bên trong để thay đổi mức dòng so sánh.

    Hình 1 – Ứng dụng điển hình của rơle so lệch dòng trong bảo vệ máy biến áp nối delta.

    Với rơ le dùng bộ vi xử lý hoặc điện tử trạng thái rắn, dịch pha được thực hiện bên trong rơ le và biến dòng được lắp ở sơ cấp và thứ cấp của biến áp, không phụ thuộc kết nối cuộn dây máy biến áp.

    Tài liệu thiết bị nhà sản xuất đi kèm sẽ tư vấn cách kết nối biến dòng.

    Đặc tính phần trăm so lệch có thể là phần trặm cố định hoặc phần trăm thay đổi. Sự khác nhau do rơ le phần trăm cố định thì cuộn kháng phần trăm cố định,  rơle phần trăm thay đổi phần trăm cuộn kháng tăng dần với độ tăng dòng cuộn kháng.

    Với rơle cơ điện, đặc tính phần trăm tùy theo mỗi rơle; với rơle điện tử trạng thái rắn hoặc dùng bộ vi xử lý đặc tính điều chỉnh được. Với rơ le máy biến áp sẽ có thêm cuộn kháng điều hòa bổ sung.

    Điều hòa là đặc tính của máy biến áp khi chịu dòng xung kích và nếu không có cuộn điều hòa máy biến áp có thể bị hư hỏng khi đóng điện không tải.

    Một khái niệm quan trọng trong ứng dung rơ le so lệch là rơ le thường phát hiện lỗi cả hai phía của máy biến áp. Nguyên nhân là động cơ và máy phát điện ở phía thứ cấp thiết bị được bảo vệ cũng gây nên dòng tiếp mát gây hư hỏng thiết bị.

    Sơ đồ bảo vệ so lệch máy biến áp trong hình 1 được thể hiện trong hình 2 dưới đây:

     Hình 2 - Ứng dụng rơ le so lệch từ hình 1

    Thiết bị bảo vệ thứ cấp trên hình là máy cắt công suất hạ thế. Điều quan trọng là thiết bị bảo vệ cả hai phía máy biến áp có khả năng ngắt khi có lỗi và truyền tín hiệu tripping.

    Trong hình 2 là rơ le khóa dùng trip cả thiết bị quá dòng sơ cấp và thứ cấp. Rơ le khóa này thiết kế kiểu 86T dùng trip máy biến áp, và rơ le so lệch được ký hiệu 87T dùng bảo vệ máy biến áp. 

    Một khái niệm quan trong với rơ le bảo vệ là vùng bảo vệ. Vùng bảo vệ là vùng có sự bảo vệ của rơ le và / hoặc thiết bị quá dòng được bảo vệ. Vùng bảo vệ với rơ le so lệch là vùng xác định bởi vị trí biến dòng.

    Trong hình 2 vùng bảo vệ của rơ le 87T được xác định bằng đường đứt đoạn xung quanh máy biến áp. Khi ngắn mạch xuất hiện trong vùng bảo vệ, dòng trong biến dòng sẽ tổng khác không tại cuộn dây vận hành rơ le và làm rơ le hoạt động.

    Khi ngắn mạch ngoài vùng bảo vệ dòng cuộn dây vận hành vẫn bằng không do đó rơ le không hoạt động.

    Một phân loại khác của rơ le so lệch là rơ le so lệch trở kháng cao (high-impedance differential relays), có cơ chế hoạt động hoàn toàn khác. Rơ le có thành phần trở kháng cao, dùng đo điện thế.

    Do cách kết nối của biến dòng điện nên trong trường hợp vận hành bình thường hoặc chạm mát bên ngoài dòng qua trở kháng bằng không. Nhưng khi chạm mát trong vùng bảo vệ, dòng chay qua trở kháng cao khác không, gây tăng nhanh điện thế đầu vào, kích hoạt rơ le hoạt động.

    Mô hình đơn giản của rơ le so lệch trở kháng cao được thể hiện trong hình 3. Lưu ý là rơ le chỉ có một loạt các đầu vào mà không có cuộn kháng. Số biến dòng lắp thêm mở rộng được khi cần mở rộng vùng bảo vệ, theo điều kiện dòng qua biến dòng bằng không trong điều kiện vận hành bình thường.

    Thiết bị giới hạn điện thế MOV được lắp hai đầu đầu vào trở kháng cao. Việc này giúp bảo vệ điện thế đầu vào khi có dòng ngắn mạch chạy qua không gây hư hỏng thiết bị.

    Hình 3 - mô hình rơ le so lệch trở kháng cao

    Rơ le so lệch trở kháng cao còn hay được gọi là bộ bảo vệ bus. Bảo vệ bus là ứng dụng yêu cầu sử dụng nhiều bộ biến dòng, biến dòng không đồng nhất và biên độ dòng lỗi bên ngoài lớn. Rơ le so lệch tổng trở cao đáp ứng được các yêu cầu này.

    Hình 4 giới thiệu ứng dụng rơ le so lệch bus bảo vệ mạch chọn sơ cấp.

    Lưu ý trong hình 4 vùng bảo vệ Bus #1 và Bus #2 chồng lấn nhau. Rơ le 86 sử dụng sử dụng rất hiệu quả do số lượng lớn máy cắt sử dụng. Tất cả máy cắt kết nối với bus được bảo vệ được trang bị biến dòng so lệch và ngắt bằng rơ le 86 tương ứng.

    Rơ le 87 được ký hiệu thành 87B khi dùng bảo vệ bus. Ký hiệu tương tự như vậy với rơ le 86B. Lưu ý là vùng bảo vệ chồng lấn nhau. Đây là ví dụ thực tế điển hình để đảm bảo tất cả các phần bus hoạt động đều được bảo vệ.

    Rơ le so lệch trở kháng cao thường được xác định qua điện thế đầu vào.

    Điện thế được thiết lập sao cho nếu một biến dòng bão hòa và các biến dòng còn lại không thì rơ le không hoạt động. Tất nhiên, rơ le so lệch trở kháng cao sẽ kém nhạy hơn rơ le so lệch dòng, như do áp dụng để bảo vệ bus, nơi có dòng ngắn mạch thường cao, độ nhạy là không cần thiết.

    Hình 4 - Ứng dụng rơle so lệch trở kháng cao bảo vệ hệ thống lựa chọn sơ cấp.

  • Yêu cầu thiết kế HMI trạm biến áp

    Giao diện người máy HMI

    Với sự ra đời của thiết bị điện tử thông minh IED, các công tắc truyền thống trên tủ bảng điện được thay bằng giao diện người máy HMI phần mềm chạy trên máy tính. Nhà thiết kế có thể chọn rất nhiều phần mềm HMI đang có trên thị trường cho các chức năng khác nhau. HMI có thể tích hợp sẵn với thiết bị phần cứng hoặc mua ngoài như lựa chọn thêm.

    Bài viết sau hướng dẫn nhà thiết kế HMI lựa chọn một số yếu tố quan trọng cho phần cứng và phần mềm HMI trong trạm biến áp. 

  • ZigBee

    ZigBee giao thức dựa theo chuẩn kỹ thuật IEEE 802.15.4 sử dụng để tạo ra mạng vô tuyến cá nhân cho vùng nhỏ, công suất thấp. Công nghệ ZigBee đơn giản và ít tốn kém hơn các mạng cá nhân không dây khác (WPANs), như Bluetooth hoặc Wi-Fi. Ứng dụng bao gồm công tắc đèn không dây, thiết bị đo điện năng trong nhà, hệ thống quản lý giao thông   các thiết bị dân dụng và công nghiệp yêu cầu tầm ngắn và công suất thấp.

    Do sử dụng công suất thấp nên ZigBee dùng cho truyền khoảng cách từ 10 - 100 m. Để truyền cho khoảng cách xa hơn ZigBee sử dụng mạng mesh với các thiết bị trung gian. ZigBee công suất thấp thích hợp cho các ứng dụng yêu cầu thời gian sống của pin lâu, bảo mật (Mạng ZigBee sử dụng mã hoá đối xứng 128 bít - 128 bit symmetric encryption keys).ZigBee truyền với tốc dộ 250 kbit /s, phù hợp nhất cho việc truyền dữ liệu liên tục từ cảm biến hoặc thiết bị đầu vào.

    ZigBee được hình thành vào năm 1998, tiêu chuẩn hóa vào năm 2003, được sửa đổi vào năm 2006. Tên tiêu chuẩn dựa theo điệu nhảy lúc lắc của ong mậtkhi trở về tổ.