IDC

  • Cáp AOC, DAC 100G QSFP28

    Dây quang 100G QSFP28 MM AOC.

  • Chuẩn đầu nối quang MPO Phân cực MPO

    Đầu nối đẩy vào nhiều sợi quang (Multifiber push-on - MPO) và MTP ngày càng được sử dụng nhiều tại nhà điều hành mạng, nhà thầu lắp đặt trung tâm dữ liệu tốc độ cao. Chuẩn dùng kết nối nhanh nhất các dịch vụ và dữ liệu đến khách hàng, tạo liên kết tốc độ cao hoặc đường đấu dự phòng.

  • Dây quang đúc sẵn MPC Armored

    Cấu trúc, kết cấu, chiều dài cáp: - Multi Patch Cord (MPC), gồm phần cáp chung 12 Fo và phần cáp nhánh1Fo. Điểm tiếp giáp giữa phần cáp chung và phần cáp nhánh 1Fo có bộ rẽ dây (Fanout Kit).

    Bên trong có lò xo thép không gỉ (có độ dày từ 0,3mm ÷ 0,35mm) gia cường bảo vệ sợi quang, chống chuột và các loại côn trùng gậm nhấm.

    Vỏ bọc ngoài được chế tạo bằng nhựa LSZH màu vàng (có độ dày từ 0,85mm ÷ 1mm), chống tia cực tím (UV), chống cháy; Phía trong sát vỏ có các sợi gia cường làm bằng vật liệu Aramid có khả năng chịu lực.

  • Đầu nối MTP, MPO, E2000-PS APC
  • .

    Chủng loại dây: MM(OM3/OM4), SM

    Số core: 12, 2x12

  • IEC 61754 & EN50377, TIA 604 hoặc RoHS, REACH-SVHC hoặc tương đương
  • .

    Dung lượng lên đến OS2 48Fo, kết cấu ống đệm lỏng hoặc ribbon

  • Vỏ bọc: PVC (OFNR-rated) hoặc LSZH chống cháy và bọc thép Steel Wire Braided LSZH Outer Jacket Fire Resisting FO Cable
  • Dây trunk MPO/MTP

    Chủng loại cáp: OM3, OS2

    - Số lượng sợi quang: 12 sợi, 24 sợi

    Chuẩn đầu nối: MTP-12 (hoặc MPO-12)

    Kiểu phân cực: Chuẩn B

  • Edge Centres đưa trung tâm dữ liệu offgrid vào vận hành tại Việt Nam

    Công ty Australia Edge Centres chuẩn bị đưa vào vận hành trung tâm dữ liệu năng lượng độc lập (offgrid) đầu tiên vào vận hành tại thành phố Hồ Chí Minh. Trung tâm là dự hợp tác với Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh phục vụ cho đào tạo ngành khoa học STEM, sử dụng hoàn toàn năng lượng mặt trời và điện gió tự phát không sử dụng điện lưới.

     

  • Modun quang QSFP28

    Thông số kỹ thuật

    Kết nối: Duplex LC, MPO

    Loại transceiver: QSFP28

    Tốc độ truyền theo RFC2544: >= 99.99 Gbps

    Hỗ trợ tính năng giám sát: DOM (Digital Optical Monitoring) hoặc DDM (Digital Diagnostic Monitoring)

    Hỗ trợ cắm/rút không cần tắt nguồn thiết bị

    Tỉ lệ lỗi bit tại độ nhạy thu: ≤ 1x10^(- 12)

    Tiêu chuẩn môi trường (environment standard): RoHS

    - - Giám sát được công suất thu phát và cảnh báo khi vượt ngưỡng - Truy xuất và Giám sát được thông tin của module như: + Media type + Thông tin module: Vendor, Part number, Serial number, Wavelengh + Điện áp, nhiệt độ và cảnh báo khi vượt ngưỡng

    - Single +3.3V power supply

    - Power consumption less than 1.0 W

  • Sự khác nhau giữa SFP, SFP +, XFP, QSFP / QSFP +, CFP và QSFP28

    Chúng ta hay nghe thấy tiêu chuẩn modun quang SFP, SFP +, XFP, QSFP và QSFP +.... Vậy sự khác biệt giữa chúng là gì? 

    SFP

    SFP (small form-factor) là modun quang dạng nhỏ thay thay nóng được dùng trong viễn thông và công nghệ thông tin. SFP là tiêu chuẩn nâng cấp của modun quang GBIC. Không giống như GBIC dùng giao diện đầu vuông lớn SC, SFP dùng giao diện đầu vuông nhỏ LC, thân modun kích thước bằng một nửa modun GBIC, giúp tiết kiệm không gian sử dụng. SFP dùng cho giao diện bo mạch chính thiết bị bộ định tuyến, chuyển mạch, chuyển đổi quang... cho mạng cáp quang hoặc cáp đồng. SFP là cấu hình chuẩn hỗ trợ bởi nhiều nhà sản xuất thiết bị dùng trong mạng SONET, Gigabit Ethernet, Fibre Channel...

Sản phẩm

Băng keo CĐ trung thế

Tiêu chuẩn sản xuất và thử nghiệm 

- ASTM D4388-08: Standard Specification for Nonmetallic Semi-Conducting and Electrically Insulating Rubber Tapes - ASTM D4325-13: Standard Test Methods for Nonmetallic Semi-Conducting and Electrically Insulating Rubber Tapes - ASTM D2301-10: Standard Specification for Vinyl Chloride Plastic Pressure- Sensitive Electrical Insulating Tape - ASTM D1000-17: Standard Test Methods for Pressure-Sensitive Adhesive-Coated Tapes Used for Electrical and Electronic Applications