MIL-STD-1553

  • Cáp MIL-STD-1553

    Thông số kỹ thuật

     
    Nhiệt độ làm việc -55°C to +200°C, -65°C to +200°C, -65°C +150°C, +200°C or -200°C to +180°C tuỳ theo ứng dụng
     

    77 ±7 Ω at 1 MHz

  • Tiêu chuẩn MIL-STD-1553

    MIL-STD-1553 là tiêu chuẩn quân sự của Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ, xác định đặc tính cơ học, điện vàchức năng bus dữ liệu nối tiếp. Ban đầu nó được thiết kế để sử dụng với hệ thống radar quân sự, sau đó được sử dụng trong các hệ thống  (spacecraft on-board data handlingOBDH), dùng cho cả dân sự và quân sự. Thiết kế hai lớp vật lý cân bằng dự phòng, giao diện mạng tách biệt, ghép kênh phân chia thời gian, giao thức half-duplex command/response, hỗ trợ lên đến 31 thiết bị đầu cuối từ xa. Phiên bản của MIL-STD-1553 sử dụng hệ thống cáp quang thay cho điện được gọi là MIL-STD-1773.

    MIL-STD-1553 được công bố lần đầu tiên bởikhông quân Mỹ vào năm 1973, và lần đầu tiên được sử dụng trên máy bay F-16 Falcon. Tiếp theo các máy bay F-18 Hornet, AH-64 Apache, P-3C Orion, F-15 Eagle và F-20 Tigershark. Bây giờ nó được sử dụng rộng rãi bởi quân đội Mỹ NATO dưới tên STANAG 3838 AVS. STANAG 3838,được sử dụng trên máy bay Panavia Tornado; BAE Systems Hawk (Mk 100),trên Eurofighter Typhoon. Nga sử dụng MIL-STD-1553 trên mIG 35.

Sản phẩm

Băng keo cao su non Cotran, 3M mastic tape

-Băng keo cao su non bảo vệ mối nối chống nước, chống hóa chất chịu được độ ẩm cao, kháng tia tử ngoại, có độ mềm, khả năng cách điện, không bị thay đổi kết cấu khi tiếp xúc với xăng dầu.

Khả năng chịu nhiệt tối thiểu Từ 0 °C đến 80 °C

Kích thước (Dài x Rộng x Dày)/Dimension (Length x Width x Depth) (mm) 1.65 mm x 51 mm x 3 m và ≥ 5000 x 50 x 0.18

Chất liệu/Material Cao su Butyl hoặc hợp chất bán dẫn cao su Ethylen Propylen (ERP)

Cấp độ điện áp theo chuẩn UL 510/Voltage Rating at UL 510 (V) ≥ 600

Độ bền điện môi/Dielectric Strength (KV/mm) >39.37

Điện trở cách điện/Insulation Resistance (MΩ) >1

Độ bám dính vào thép/Adhesion to Steel (oz./in) ≥18

Độ bám dính vào lớp nền/Adhesion to Backing (oz./in) ≥18